Ôn thi chứng chỉ HSK online: Dạng câu bị động trong tiếng Hoa 被字句

Dạng câu 被字句 (/Bèi zìjù/ )cùng với dạng câu把(把字句 /Bǎ zìjù/)là hai dạng câu đặc biệt trong tiếng Hoa và rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày. Hai dạng câu này cũng có những điểm khác nhau và hơi giống nhau nhé. Chúng ta cùng tìm hiểu thêm về 2 dạng câu này nhé!

Ngày đăng: 01-08-2018

337 lượt xem

Bạn đang học tiếng Hoa? Bạn có biết chứng chỉ HSK? HSK là gì?

  • HSK là chứng chỉ Hán Ngữ quốc tế, viết tắt của cụm từ Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试) do Văn Phòng Hán Ngữ Trung Quốc tổ chức thi và cấp bằng.
  • HSK là kỳ thi kiểm tra trình độ ngôn ngữ tiếng Hoa của người học, có giá trị quốc tế và thời hạn của chứng chỉ HSK là 2 năm kể từ ngày cấp. Hiện nay HSK đang là chứng chỉ tiếng Hoa quan trọng rất được quan tâm.
  • Chứng chỉ HSK hiện có 6 cấp độ và nội dung hôm nay của chúng ta có thể là tương đương với trình độ HSK 3 nhé các bạn! Thôi, chúng ta cùng bắt đầu vào bài nhá.


Nội dung hôm nay là nói về 被字句 /Bèi zìjù/ Dạng câu 被 = bị
>> 被字句 là dạng câu bị động, câu có vị ngữ là động từ. Chủ ngữ trong câu là đối tượng của động từ tác nhân, thường có hai dạng câu:

  •      (Dạng câu 1)

Chủ ngữ + 被/bèi/ + Tân ngữ + Động tác
主語+「被」+賓語+動作

  •      (Dạng câu 2)

Chủ ngữ + 被/bèi/ + Động tác
主語+「被」+動作
Nếu trong câu có tân ngữ thì tân ngữ là tác nhân.


on-thi-chung-chi-hsk-phan-biet-cau-bi-dong-va-cau-ba-trong-tieng-hoa

Dạng câu 被字句 (/Bèi zìjù/ )và dạng câu 把(把字句 /Bǎ zìjù/)khác nhau như thế nào?


>> Không biết mọi người còn nhớ không? Không lâu trước đây thì mình có nhắc qua về 把字句 /Bǎ zìjù/ Dạng câu 把, nếu mọi người không nhớ thì cò thể tìm lại bài “Tự học tiếng Hoa online thi HSK: Dạng câu có chữ 把 ( 把字句)” ôn lại nhé!
Àh, Blog muốn nhắc tới là vì hai dạng câu này là hai dạng câu đối lập. Hai dạng câu này cũng có những điểm khác nhau và hơi giống nhau nhé.

 

字句 /Bèi zìjù/

字句 /Bǎ zìjù/

Khác nhau

Chủ ngữ: là bị động

Chủ ngữ: là tác nhân

Giống nhau

Động từ: phải mang ý nghĩa “xử lý”

Nhưng có một số động từ không mang ý “xử lý” và không thể dùng trong câu把字句 thì vẫn có thể dùng trong被字句

Động từ: phải mang ý nghĩa “xử lý”

 

Ví dụ:
Chủ ngữ 老鼠 /Lǎoshǔ/ là bị động nhé!


老鼠快要花猫吃掉了
/Lǎoshǔ kuàiyào bèi huāmāo chī diàole/
Chuột sắp bị mèo ăn mất rồi



>> Tác nhân đảm nhiệm tân ngữ và phải được từ被/bèi/ giới thiệu, nhưng từ被/bèi/ hoàn toàn có thể đứng động từ mà không cần tân ngữ (tức dạng câu 2), ví dụ:


老鼠快要吃掉了
/Lǎoshǔ kuàiyào bèi chī diàole/
Chuột sắp bị ăn mất rồi

hoc-tieng-hoa-du-hoc-va-xin-viec


>>  Từ phủ định
Trong被字句, động từ không thể có từ phủ định, từ phủ định phải đứng trước từ被/bèi/
Câu đúng:
他沒困難吓退。/Tā méi bèi kùnnán xià tuì/ Anh ấy không bị khó khăn đe doạ rút lui.
Câu sai:
困難沒吓退。/Tā bèi kùnnán méi xià tuì./
Điểm này thì khá giống với trường hợp 把字句, nhưng động từ có thể vào 被字句 thì nhiều hơn nè!

Cho thêm một vài ví dụ để dễ hình dung nha.

  •      Dạng câu 1

我的汽车巴士撞了。
/Wǒ de qìchē bèi bāshì zhuàngle/
Xe hơi của tôi bị xe buýt đụng rồi.

  •      Dạng câu 2

我的汽车撞了。
/Wǒ de qìchē bèi zhuàngle/
Xe hơi của tôi bị đụng rồi.

  •      Câu phủ định:

我的汽车沒有撞。
/Wǒ de qìchē méiyǒu bèi zhuàng/
Xe hơi của tôi không có bị đụng.

 

Có thể bạn cần xem: Cách dùng 什么 đúng trong tiếng Hoa

Xem chi tiết yêu cầu các cấp độ thi HSK tại Thi HSK

 

 

 

hoc-tieng-hoa

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha