Học tiếng Hoa thi HSK online: Cấu trúc 都 và 所有

Lần này Blog Thihsk,vn sẽ giới thiệu với bạn hai cấu trúc 都 và 所有 thường gặp trong giao tiếp cũng như các đề thi HSK hàng năm nhé!

Ngày đăng: 20-10-2018

787 lượt xem

Hi các bạn học tiếng Trung!
Hôm nay trước khi vào bài, cho phép mình giới thiệu sơ về chữ tiếng Trung hen.
Hai bộ chữ in chính thức của Trung Quốc là Tiếng Trung Phổn thể và Giản thể, tổng hợp sơ bộ một số đặc điểm của hai loại chữ này như sau: 
Chữ Phồn Thể là loại chữ truyền thống, hiện đang được sử dụng phổ biến ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Nếu bạn dự định du lịch, làm việc hay định cư lâu dài tại đây thì bạn cần học ngay loại chữ này.
Chữ Giản Thể là loại chữ hiện đang được sử dụng chính thức tại Trung Quốc đại lục, Singapore và được dùng nhiều nhất trong các tài liệu giảng dạy tiếng Trung cho người nước ngoài. Nếu bạn là người Việt lần đầu tiên học tiếng Trung thì bạn nên học viết chữ Giản Thể. Vì sao? Đơn giản là vì nó ít nét và dễ nhớ, dễ viết hơn chữ Phồn Thể. Hihi…
Nói xong rồi, chúng ta đi vào bài thôi..
 
hoc-tieng-hoa-thi-hsk-cau-truc-dou-va-suo-you
 
A. 都/dōu/ là Phó từ, mang nghĩa "đều".
 
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都/dōu/ + Động từ
 
Ví dụ:
我们都在台湾。 /Wǒmen dōu zài táiwān/
Chúng tôi đều ở Đài Loan
 
]小孩们都还上学吗? /Xiǎohái dōu hái shàngxué ma?/
Bọn trẻ đều vẫn đi học chứ?
 
我们都喜欢喝奶茶。 /Wǒmen dōu xǐhuān hē nǎichá./
Chúng tôi đều thích uống trà sữa.
 
B. 所有/suǒyǒu/ mẫu này được sử dụng để chỉ "tất cả" của một danh từ, với số lượng danh từ nói chung thường là khá lớn. Và chút lưu ý nữa sẽ thấy từ的/de/ đứng sau所有/suǒyǒu/ có thể được loại bỏ.
 
Cấu trúc: 所有/suǒyǒu/  (+的)  + Danh từ
 
Ví dụ:
我记得所有朋友的生日。 /Wǒ jìdé suǒyǒu péngyǒu de shēngrì./
Tôi nhớ hết ngày sinh nhật của tất cả bạn bè.
 
她看过所有迪士尼的动画片。 /Tā kànguò suǒyǒu díshìní de dònghuà piàn./
Cô ấy xem qua tất cả phim hoạt hình của Disney.
 
Hoc-tieng-Hoa-giao-tiep-voi-sep
 
C. Mẫu nâng cao
 
Cấu trúc: 所有/suǒyǒu/(+的)+ Danh từ + 都 + Vị ngữ (Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ)
 
Ví dụ:
所有人都走了吗? /Suǒyǒu rén dōu zǒule ma?/
Tất cả mọi người đều đi rồi àh?
 
我们学校所有的老师都会说英文。
/Wǒmen xuéxiào suǒyǒu de lǎoshī dūhuì shuō yīngwén./
Tất cả thầy cô của trường chúng tôi đều biết nói tiếng Anh.
 
明天所有的学校都放假了。 /Míngtiān suǒyǒu de xuéxiào dōu fàngjiàle./
Ngày mai, tất cả các trường đều nghỉ lễ rồi.
 
 
Các bạn có biết nãy giờ mình đang dùng tiếng Trung Phồn Thể hay Giản Thể không? Các bạn đoán thử xem, hihi..
 

 

 

 

hoc-tieng-hoa

 

Bình luận (2)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
  • Vũ thị kim thúy (15-12-2018) Trả lời
    Đây là những mẫu câu đơn giản sử dụng chữ giản thể
  • Vũ thị kim thúy (15-12-2018) Trả lời
    Đây là những mẫu câu đơn giản sử dụng chữ giản thể