Học tiếng hoa online: Phân biệt các từ gần nghĩa trong tiếng Hoa phần 2

Lần này chúng ta sẽ học cách phân biệt từ 还是 /háishì/ và 或者 /huòzhě/ cùng với việc tìm hiểu thêm 量词 /Liàngcí/ Lượng từ. Những phần này rất hay ra trong các bài thi HSK các cấp

Ngày đăng: 13-07-2018

491 lượt xem

Học tiếng hoa cấp tốc dễ hay khó ạ các bạn? hihi… mình thì nghĩ là dễ nè, vì chỉ cần có câu tiếng Việt thôi là mình có thể dựa vào đó để đặt thành câu tiếng Hoa.

hoc-tieng-hoa-cap-toc-online-cung-blog-thi-hsk


Như nội dung đầu tiên của hôm nay là chúng ta sẽ học cách phân biệt từ:

还是 /háishì/ và或者 /huòzhě/

Theo như mở bài của mình thì đã có ngay một câu rồi!

Học tiếng hoa cấp tốc dễ hay khó?
學中文速成容易還是難?/Xué zhōngwén sùchéng róngyì háishì nán/

还是 /háishì/ và 或者 /huòzhě/ đều có nghĩa là “hoặc”, dùng để biểu đạt sự lựa chọn. Nhưng,
还是 /háishì/ dùng trong câu hỏi, và
或者 /huòzhě/ dùng trong câu tường thuật.
Ví dụ:

  • 你喜欢他还是我 ?/Nǐ xǐhuan tā háishì wǒ?/ Em thích anh ấy hay anh?
  • 你喝茶还是喝咖啡 ?/Nǐ hē chá háishì hē kāfēi?/ Bạn uống trà hay uống caffee?
  • 周末我想在家看书或者看电影 。/Zhōumò wǒ xiǎng zài jiā kànshū huòzhě kàn diànyǐng/ Cuối tuần tôi chỉ muốn ở nhà đọc sách hoặc xem ti vi.
     

So sánh

还是 /háishì/

或者 /huòzhě/

  • Dùng trong câu hỏi
  • Có cảm giác hỏi về “cái nào”
  • Giới thiệu hai hoặc nhìều cái khác để lựa chọn
  • Chỉ có thể chọn một
  • Thường dùng trong câu tường thuật
  • Có cảm giác là “hoặc”
  • Đem các khả năng liên kết với nhau
  • Là bao gồm
 

tieng-hoa-giao-tiep-chia-khoa-thanh-cong-va-thang-tien

 

Đôi khi chúng ta khó có thể lựa chọn, khi gặp trong câu có những từ như:
不确定 /Bù quèdìng/ không xác định
不知道 /bù zhīdào/ không biết

Những câu này có thể không phải là các câu hỏi, nhưng chúng chứa đựng các từ có ngụ ý hỏi và lựa chọn, vì vậy chúng ta vẫn sử dụng还是 /háishì/.
Ví dụ:
我不知道这本书是他的还是我的。/Wǒ bù zhīdào zhè běn shū shì tā de háishì wǒ de./ Tôi không biết cuốn sách này là của bạn ấy hay là của tôi.
我不确定他是要去还是不去。/Wǒ bù quèdìng tā shì yào qù háishì bù qù/ Tôi không xác định là anh ấy đi hay không đi.

Nội dung tiếp theo là 量词 /Liàngcí/ Lượng từ
Lượng từ khá đa dạng, dùng chung với con người thì có 3 từ tiêu biểu, đó là:

个 /gè/、位 /wèi/、名 /míng/

个 /gè/: dùng phổ biến, nhưng thiếu ý tôn trọng.
位 /wèi/: thể hiện sự tôn trọng
名 /míng/: khi nhắc đến danh xưng hay nghể nghiệp
Ví dụ:

  • 一个学生 /yīgè xuéshēng/     một học sinh
  • 一个坏人 /yīgè huàirén/     một người xấu
  • 一位老师 /yī wèi lǎoshī/     một giáo viên
  • 一位母亲 /yī wèi mǔqīn/     một bà mẹ
  • 一名战士 /yī míng jiàoshī/     một chiến sĩ
  • 一名员工 /yī míng yuángōng/     một nhân viên


Hôm nay chúng ta tạm dừng tại đây và hẹn gặp lại các bạn muốn học tiếng hoa cấp tốc trong kỳ sau nhé! Các bạn nhớ ôn bài và mạnh dạng phát ngôn thường xuyên để luyện nghe nói nhiều hơn nha, chúc các bạn thành công!
 

 

 

 

hoc-tieng-hoa

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha