Học luyện thi HSK online: Ước lượng từ

Trong sinh hoạt thường ngày, đối với những gì chúng ta không thể dùng con số chính xác để mô tả, thì thông thường chúng ta sẽ cho một phạm vi đại khái. Hôm nay mình cùng nhau làm quen với bốn từ này nhá: 多 /duō/ mấy、左右 /zuǒyòu/ trên dưới、以上 /yǐshàng/ trên、以下 /yǐxià/ dưới.

Ngày đăng: 28-03-2018

1,017 lượt xem

Chào các bạn, lại là thời gian học luyện thi HSK rồi!
Hôm nay bắt đầu học số, cách đếm 1, 2, 3.. nha, haha..
Vâng, đùa chút thôi, không phải chỉ học đếm 1, 2, 3.. đâu, mà học cái nâng cao xíu nè! Như mình đã biết
数词 /Shùcí/ số từ: là chỉ những con số, như  一、二、三、四、五…, Vậy còn概数 /Gài shù/ là gì?
概数 /Gài shù/ số ước lượng: là số đại khái, không chính xác lắm, nó có thể có sự chênh lệch nho nhỏ, chỉ có giá trị tham khảo.
Trong sinh hoạt thường ngày, đối với những gì chúng ta không thể dùng con số chính xác để mô tả, thì thông thường chúng ta sẽ cho một phạm vi đại khái. Hôm nay mình cùng nhau làm quen với bốn từ này nhá:  多 /duō/ mấy、左右 /zuǒyòu/ trên dưới、以上 /yǐshàng/ trên、以下 /yǐxià/ dưới.
Ví dụ:
Thông thường Lễ Giáng Sinh thì mọi người sẽ tổ chức tiệc mừng và trao đổi quà Giáng Sinh nè. Vậy khi ra quy định số tiền cho mọi người chuẩn bị quà thì thông thường chỉ cho mức đại khái thôi đúng không? Nên mình sẽ dùng bốn câu sau để phân biệt sự khác nhau của bốn từ trên cho mọi người hình dung nha.

  • 八萬多的聖誕禮物。    /Bā wàn duō de shèngdàn lǐwù/    Quà Giáng Sinh tám mươi mấy nghìn.
  • 八萬左右的聖誕禮物。    /Bā wàn zuǒyòu de shèngdàn lǐwù/    Quà Giáng Sinh trên dưới 80.000đ.
  • 八萬以上的聖誕禮物。    /Bā wàn yǐshàng de shèngdàn lǐwù/    Quà Giáng Sinh trên 80.000đ.
  • 八萬以下的聖誕禮物。    /Bā wàn yǐxià de shèngdàn lǐwù./    Quà Giáng Sinh dưới 80.000đ.

Câu 1 và 2: thực ra đều có ý chỉ sự chênh lệch không nhiều, như
多 /duō/ thì là nhiều hơn 80.000đ chút ít, hoặc cố lắm cũng có thể lý giải là mức từ 80.001đ đến 89.999đ;
左右 /zuǒyòu/ thì là trên dưới 80.000đ chút ít.
Câu 3 và 4: thì phạm vi lớn hơn nè,
80.000đ以上 /yǐshàng/ thì có nghĩa con số lớn hơn 80.000đ đều đựơc hết; còn
80.000đ以下 /yǐxià/ thì là những con số nhỏ hơn 80.000đ, có thể hiểu là từ 0đ đến 79.999đ.

hoc-hsk-online-uoc-luong-tu

 

Ví dụ trên có đủ để giải thích chưa ạ? Hay thêm vài ví dụ nhé!
Ví dụ:
Khi mình đi ăn tiệc cưới, khi chưa được đếm bàn tiệc thực sự thì mình chỉ có thể nói đại khái số lượng mà minh thấy, thì lúc đó mình có thể nói.
会场有100桌左右。/Huìchǎng yǒu 100 zhuō zuǒyòu/  Sảnh có trên dưới 100 bàn.
Ngoài đề xíu, các bạn có phát hiện gì không? Do là số ước lượng nên thông thường trước số ước lượng có thể thêm những từ như: 大概 /dàgài/ khoảng, đại khái
会场有大概100桌左右。/Huìchǎng yǒu dàgài 100 zhuō zuǒyòu/ Sảnh có khoảng trên dưới 100 bàn.

phuong-phap-hoc-tieng-hoa-thi-hsk-dat-ket-qua-cao


Nội dung thứ hai muốn giới thiệu cho các bạn học luyện thi HSK đó là câu về thứ tự của động tác:
先...再...然后...最后…
/Xiān...... Zài...... Ránhòu...... Zuìhòu....../
Trước tiên … tiếp đó … sau đó …sau cùng..

今天早上起来,我先去洗脸刷牙,再吃早餐,然后骑车上班,最后进到办公室。
/Jīntiān zǎoshang qǐlái, wǒ xiān qù xǐliǎn shuāyá, zài chī zǎocān, ránhòu qí chē shàngbān, zuìhòu jìn dào bàngōngshì/
Sáng hôm nay thức dậy, trước tiên tôi đi rửa mặt đánh răng, tiếp đó ăn sáng, sau đó lái xe đi làm, cuối cùng vào đến văn phòng làm việc.
Dạng câu này thích hợp dùng khi nói về các bước làm việc, như bước 1 làm gì, tiếp nữa bước 2 làm gì, … hoặc thứ tự của cuộc sống, v.v…
Ví dụ:
小孩会先学趴,再学坐,然后学站,最后学走。
/Xiǎohái huì xiān xué pā, zài xué zuò, ránhòu xué zhàn, zuìhòu xué zǒu./
Em bé trước tiên sẽ học lật, tiếp đó học ngồi, sau đó học đứng, cuối cùng học chạy.

Nội dung trên mình đã dùng những ví dụ khá gần gũi để các bạn dễ hình dung, và các bạn học luyện thi HSK cũng vậy, khi thi cần dùng đến thì ráng suy nghĩ những gì gần gũi với mình, như vậy sẽ dễ dàng đặt được câu.
Chúc các bạn thành công!
 

 

 

 

hoc-tieng-hoa

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha