Dạy học tiếng Hoa cấp tốc online: Phân biệt các từ ”GIÚP” trong đề thi HSK cấp 3

Hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp nội dung tìm hiểu sự khác biệt giữa hai từ 帮助 /Bāngzhù/ và 帮忙 /bāngmáng/ (tương đương nội dung trong đề thi HSK cấp 3)

Ngày đăng: 20-05-2018

865 lượt xem

Xin chào các bạn, hôm nay mình gọi là nhóm học dạy tiếng hoa cấp tốc đi hen. Bài hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp nội dung là cùng nhau tìm hiểu sự khác biệt giữa hai từ 帮助 /Bāngzhù/ và 帮忙 /bāngmáng/ (tương đương nội dung trong đề thi HSK cấp 3)

phan-biet-cach-dung-tu-help-voi-blog-day-tieng-hoa-cap-toc-online

Cách dùng đúng từ "giúp" trong tiếng Hoa


Hai từ này đều có nghĩa là giúp đỡ, chỉ có điều cách dùng khác nhau thôi.

  • 帮助 /Bāngzhù/: dùng chỉ giúp đỡ người khác trên tinh thần hoặc vật chất.
  • 帮忙 /bāngmáng/: dùng chỉ giúp đỡ người khác làm việc hoặc giải quyết khó khăn.

Giải thích như vậy thì chắc là vẫn còn một ít mơ hồ, nên lấy vài ví dụ cho hết mơ hồ luôn nhá, đây cũng là phương pháp dạy tiếng hoa cấp tốc thực dụng đó nghen hihi.

  • 如果突然有加班,他一定会帮忙

/Rúguǒ túrán yǒu jiābān, tā yīdìng huì bāngmáng/
Nếu có tăng ca đột xuất, thì bạn ấy nhất định sẽ giúp đỡ.

  • 你今天搬家,需要我来帮忙吗?

/Nǐ jīntiān bānjiā, xūyào wǒ lái bāngmáng ma/
 Hôm nay bạn dọn nhà, có cần tôi đến giúp đỡ không?


Các bạn để ý không nè? Hai câu trên đều đề cập đến công việc, nên mình dùng帮忙 /bāngmáng/ cho sát ý.

  • 对于家庭贫困的学生,他总是乐意多帮助一些。

/Duìyú jiātíng pínkùn de xuéshēng, tā zǒng shì lèyì duō bāngzhù yīxiē/
Đối với học sinh hoàn cảnh gia đình khó khăn, bạn ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ nhiều hơn


Còn câu này thì nhắc đến hoàn cảnh gia đình khó khăn thì được hiểu ngay đến kinh tế, vật chất nhiều hơn đúng không? Nên chúng ta dùng帮助 /Bāngzhù/.

hoc-tieng-Hoa-thi-HSK-de-tuong-lai-thang-hoa-su-nghiep-thang-tien


Nhóm học dạy tiếng hoa cấp tốc ơi! Bài còn chút ít thời gian nên chúng ta ôn đặt câu với dạng câu:

只有...才...  /Zhǐyǒu... Cái.../ Chỉ có… thì mới…

Trước khi đặt câu thì cũng giải thích một chút, dạng câu này dùng diễn tả rằng chỉ có một điều kiện duy nhất dẫn đến kết quả cụ thể. Ví dụ như: muốn có thành tích tốt thì phải siêng năng học tập thôi (chứ không phải copy đâu nha ^^)

  • 只有努力学习,能取得好成绩。

/Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cáinéng qǔdé hǎo chéngjī/
Chỉ có siêng năng học tập thì mới có thành tích tốt.

  • 我们只有在假期里,可以出去旅游。

/Wǒmen zhǐyǒu zài jiàqī lǐ, cái kěyǐ chūqù lǚyóu/
Chúng tôi chỉ có trong ngày lễ thì mới có thể đi du lịch.


Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn cần xem: Các khóa học HSK ở TpHCM cho người mới bắt đầu

Xem chi tiết yêu cầu các cấp độ thi HSK tại ThiHSK

Các bạn có thể tự học để thi HSK tại: BLOG HSK ONLINE

 

 

 

 

hoc-tieng-hoa

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha